Chat Facebook
0934.666.003
0899.500.266
0938.086.846
0903.209.123

Hướng dẫn sử dụng thiết bị lưu trữ Qnap – Part 2: Storage & Snapshots – Hướng dẫn tạo Storage Pool, Volume trên thiết bị lưu trữ Qnap

Storage & Snapshots – Hướng dẫn tạo Storage Pool, Volume trên thiết bị lưu trữ Qnap.

Storage & Snapshots là một tiện ích QTS giúp bạn tạo, quản lý và giám sát bộ nhớ trên NAS của mình. Với Bộ nhớ (Storage) & Phương thức ảnh chụp nhanh dữ liệu ( Snapshots) , bạn có thể thực hiện các tác vụ sau:

  • Tạo nhóm RAID, nhóm lưu trữ và thư mục chia sẻ.
  • Giám sát việc sử dụng bộ nhớ và tốc độ truy cập.
  • Sao lưu dữ liệu bằng cách sử dụng ảnh chụp nhanh dữ liệu.
  • Tăng tốc hiệu suất của NAS của bạn bằng cách tạo bộ nhớ cache SSD.
  • Chỉ định máy chủ nào (máy tính, máy chủ, thiết bị NAS khác) được phép truy cập vào NAS.

QTS Flexible Volume Architecture ( Kiến trúc xây dựng quản trị dữ liệu của QTS)

Được hiểu tuần tự theo bảng sau :

Object (Đối tượng)

Diễn giải

Dick ( Ổ đĩa)

Thiết bị vật lý lưu trữ và lấy dữ liệu

RAID Group

Một nhóm gồm một hoặc nhiều đĩa kết hợp thành một đĩa logic. Các nhóm RAID thường chứa đĩa cùng loại và công suất.

Storage pool

Không gian lưu trữ bao gồm một hoặc nhiều RAID các nhóm.

Volume

Một phần không gian lưu trữ được sử dụng để phân chia và quản lý không gian trên NAS.

iSCSI LUN (logical unit number)

Một phần không gian lưu trữ có thể được sử dụng bởi NAS khác thiết bị, máy chủ và máy tính ,sử dụng giao thức iSCSI.

Shared folder ( Thư mục chia sẻ )

Thư mục được sử dụng để lưu trữ và chia sẻ tệp.

RAID Types :

– QTS hỗ trợ một số kiểu RAID. Mỗi loại cung cấp một sự kết hợp khác nhau giữa hiệu suất và khả năng dự phòng.

Một số lưu ý khi tạo nhóm raid cho các ổ đĩa :

  • Nếu các đĩa có dung lượng khác nhau được kết hợp trong một nhóm RAID, thì tất cả các đĩa đều hoạt động theo dung lượng của đĩa nhỏ nhất. Ví dụ: nếu một nhóm RAID chứa năm đĩa 2 TB và một đĩa 1 TB, QTS sẽ phát hiện sáu đĩa 1 TB.
  • QNAP khuyến nghị những điều sau khi trộn các đĩa có dung lượng khác nhau:

            -Tạo một nhóm RAID riêng cho từng dung lượng.

            -Kết hợp các nhóm RAID bằng cách sử dụng các nhóm lưu trữ.

– Nếu các loại đĩa khác nhau (HDD, SSD, SAS) được kết hợp trong một nhóm RAID, thì nhóm RAID sẽ hoạt động theo tốc độ của đĩa chậm nhất.

Các kiểu Raid thường được sử dụng trên thiết bị Qnap :

 

RAID Type

Number of Disks ( Số lượng ổ đĩa yêu cầu)

Disk Failure Tolerance ( Số lượng ổ đĩa lỗi cho phép)

Capacity ( Dung lượng)

Overview ( Tổng quan)

Single

1

0

Tổng dung lượng của ổ đĩa.

• Sử dụng một đĩa duy nhất để lưu trữ.

• Không cung cấp các lợi ích về hiệu suất hoặc bảo vệ lỗi ổ đĩa.

• Thích hợp cho các cấu hình đĩa đơn có sẵn kế hoạch sao lưu dữ liệu.

RAID 0

≥ 2

0

Tổng dung lượng gộp các ổ đĩa.

• Các đĩa được kết hợp với nhau.

• RAID 0 cung cấp tốc độ đọc và ghi nhanh nhất và sử dụng tổng dung lượng của tất cả các đĩa.

• Không cung cấp khả năng bảo vệ khi hỏng đĩa. Loại RAID này phải được ghép nối với một kế hoạch sao lưu dữ liệu.

• Được đề xuất cho các ứng dụng hiệu suất cao như chỉnh sửa video.

RAID 1

2

1

Một nửa tổng dung lượng ổ đĩa kết hợp.

• Một bản sao dữ liệu giống hệt nhau được lưu trữ trên mỗi đĩa.

• Một nửa tổng dung lượng ổ đĩa bị mất, bù lại mức độ bảo vệ dữ liệu cao.

• Được đề xuất cho các thiết bị NAS có hai đĩa.

RAID 5

≥ 3

1

Tổng dung lượng đĩa kết hợp trừ đi 1 ổ đĩa.

• Dữ liệu và thông tin chẵn lẻ được lưu trên tất cả các đĩa.

• Dung lượng của một đĩa bị mất để lưu trữ thông tin chẵn lẻ.

• Tốc độ đọc được tăng lên với mỗi đĩa bổ sung trong nhóm.

• Được khuyến nghị để có sự cân bằng tốt giữa bảo vệ dữ liệu, dung lượng và tốc độ.

RAID 6

≥ 4

2

Tổng dung lượng đĩa kết hợp trừ đi 2 đĩa.

• Dữ liệu và thông tin chẵn lẻ được lưu trên tất cả các đĩa.

• Dung lượng của hai đĩa bị mất để lưu thông tin chẵn lẻ.

• Được khuyến nghị để bảo vệ dữ liệu quan trọng, sử dụng cho doanh nghiệp và lưu trữ chung. Nó cung cấp khả năng bảo vệ lỗi đĩa cao và hiệu suất đọc.

RAID 10

≥ 4

(phải là số chẵn)

 

1 vùng trên mỗi cặp ổ đĩa

Một nửa tổng dung lượng đĩa kết hợp.

• Mỗi hai đĩa được ghép nối bằng cách sử dụng RAID 1 để bảo vệ sự cố. Sau đó, tất cả các cặp được liên kết với nhau bằng cách sử dụng RAID 0.

• Tốc độ đọc và ghi ngẫu nhiên tuyệt vời và khả năng chống lỗi cao, nhưng tổng dung lượng đĩa bị mất một nửa.

• Được đề xuất cho các ứng dụng yêu cầu hiệu suất truy cập ngẫu nhiên cao và khả năng chịu lỗi, chẳng hạn như cơ sở dữ liệu.

RAID Group Status

Trạng thái

Diễn Giải

Ready

Nhóm RAID đang hoạt động bình thường.

Degraded

Một hoặc nhiều đĩa trong nhóm RAID bị lỗi. Số lỗi đĩa nằm trong khả năng chịu lỗi đĩa của nhóm RAID. Không có đủ đĩa dự phòng cho QTS để thay thế tất cả các đĩa bị lỗi.

Degraded (Rebuilding)

Một hoặc nhiều đĩa trong nhóm RAID bị lỗi. Số lỗi đĩa nằm trong khả năng chịu lỗi đĩa của nhóm RAID. QTS đã thay thế các đĩa bị lỗi bằng các đĩa dự phòng và hiện đang xây dựng lại nhóm RAID.

Not active

Một hoặc nhiều đĩa trong nhóm RAID bị lỗi. Số lỗi đĩa vượt quá khả năng chịu lỗi đĩa của nhóm RAID.

Hướng dẫn tạo Pool , Volume trên thiết bị Qnap.

– Chọn Storage & Snapshots.

– Chọn No Storage Pool để tiến hành khởi tạo.

– Chọn Next.

– Lựa chọn số lượng ổ đĩa để tạo Raid, tùy thuộc vào số lượng ổ đĩa Qnap đưa ra Raid Type phù hợp với nhu cầu ( đã đề cập ở bảng bên trên). Ở đây lựa chọn 1 ổ, Raid type là : Single.

– Cảnh báo về dung lượng, ở đây để mặc định và chọn Next.

– Bắt đầu quá trình khởi tạo, khi tạo raid mới, sẽ yêu cầu xóa sạch dữ liệu trên ổ đĩa cũ, thận trọng với những ổ đĩa cũ đã sử dụng, điều này làm dữ liệu trên ổ sẽ bị xóa. Chọn Next.

– Khi đã tạo xong Storage Pool, tiến hành tạo Volume để lưu trữ dữ liệu. Chọn New Volume.

– Tại đây có thể gán dung lượng cho Volume mới. Chọn Next.

 

– Kết quả sau khi quá trình hoàn tất.